In:
Chế độ xem:
Cỡ chữ: A | A- | A+

Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045

Bài đăng vào lúc: 09:17:00, ngày: 24/05/2026 GMT +7


    Ngày 13 tháng 5 năm 2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 840/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045. Quyết định này thiết lập nền móng vững chắc cho công cuộc chuyển đổi số quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức hai con số và nâng cao sức cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam. 
    1. Quan điểm chủ đạo: Lấy doanh nghiệp làm trung tâm, biến công nghệ số thành động lực kinh tế vĩ mô
    Quyết định số 840/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ khẳng định phát triển công nghiệp công nghệ số không chỉ dừng lại ở khía cạnh kỹ thuật thuần túy, mà là phát triển một ngành kinh tế - kỹ thuật hiện đại, ngành công nghiệp nền tảng. Ngành này giữ vai trò động lực then chốt để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức hai con số và hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao vào năm 2045. 
    Chương trình thiết lập 06 quan điểm cốt lõi mang tính định hướng dài hạn:
    - Vị thế động lực then chốt: Công nghiệp công nghệ số là nền móng vững chắc cho chuyển đổi số quốc gia, đóng vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa các khát vọng kinh tế vĩ mô. 
    - Khu vực tư nhân là động lực quan trọng nhất: Lấy doanh nghiệp làm trung tâm, chú trọng huy động các tập đoàn tư nhân lớn chuyển dịch, đầu tư vào ngành công nghiệp công nghệ số. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo thông qua việc định hướng, đặt hàng và giao nhiệm vụ thực hiện các bài toán lớn về khoa học công nghệ. 
    - Tinh thần “Make in Viet Nam”: Thúc đẩy doanh nghiệp trong nước làm chủ công nghệ, chủ động trong nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số nhằm làm chủ thị trường nội địa và vươn ra toàn cầu. Kết hợp hài hòa giữa tự chủ công nghệ với hợp tác quốc tế sâu rộng. 
    - Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố đột phá: Gắn kết chặt chẽ theo mô hình “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong công tác đào tạo và sử dụng nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài công nghệ. 
    - Gắn liền với tăng trưởng xanh và phát triển bền vững: Chú trọng hỗ trợ nghiên cứu, cải tiến và chuyển đổi hoạt động sản xuất để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn. 
    - Sự chủ động của địa phương: Bên cạnh nguồn lực ưu tiên từ ngân sách trung ương, Nhà nước yêu cầu phát huy sự chủ động, năng động của địa phương trong việc bố trí, huy động các nguồn lực hợp pháp để thu hút đầu tư, hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo, chip bán dẫn trên địa bàn. 
    2. Mục tiêu chiến lược đến năm 2030 và tầm nhìn tới năm 2045
    Chương trình định hình rõ ràng lộ trình phát triển bằng các số liệu mục tiêu cụ thể, đặt ra thách thức và cơ hội lớn cho cả nước nói chung và các địa phương nói riêng. 
    a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
    - Về quy mô và tăng trưởng kinh tế: * Doanh thu ngành công nghiệp công nghệ số phải đạt tối thiểu 300 tỷ USD. 
    -Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành trong giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 12% trở lên. 
    - Doanh thu xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghệ số đạt tối thiểu 55 tỷ USD/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt tối thiểu 30%/năm. 
     
    - Về phát triển lực lượng doanh nghiệp và nhân lực:
    - Phấn đấu đạt 100.000 doanh nghiệp công nghệ số, trong đó tối thiểu có 05 doanh nghiệp ngang tầm các nước tiên tiến. 
    - Đào tạo và phát triển đội ngũ trên 03 triệu nhân lực công nghiệp công nghệ số, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kỹ sư nghiên cứu, kỹ sư thực hành và công nhân kỹ thuật. 
    - Về hạ tầng công nghệ tập trung:
    + Hình thành từ 16 - 20 khu công nghệ số tập trung, bao gồm tối thiểu 01 khu quy mô lớn phù hợp với định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm. 
    + Hình thành ít nhất 01 Trung tâm tính toán hiệu năng cao dùng chung; phát triển mạng lưới các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia phục vụ thiết kế, đo kiểm chip bán dẫn và thiết bị mạng 5G/6G. 
     
    + Nhiệm vụ bắt buộc đối với mỗi địa phương: Phấn đấu mỗi địa phương thực hiện tối thiểu 01 hoạt động cấp phép và triển khai thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số phù hợp với điều kiện thực tiễn. 
    b) Tầm nhìn chiến lược đến năm 2045
    Việt Nam hướng tới trở thành quốc gia có ngành công nghiệp công nghệ số phát triển hàng đầu khu vực và vươn lên nhóm dẫn đầu thế giới; công nghiệp công nghệ số trở thành ngành kinh tế chủ đạo. Hình thành tối thiểu 10 doanh nghiệp công nghệ số có năng lực cạnh tranh toàn cầu và thu hút thêm ít nhất 05 dự án mới của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu tại Việt Nam. 
    3. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm: Định hướng triển khai tại địa phương
    Quyết định số 840/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vạch ra 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu. Trong đó, có các nội dung tác động trực tiếp đến công tác điều hành tài chính và xây dựng hạ tầng cơ sở tại địa phương: 
    - Phát triển sản phẩm và thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox): Hỗ trợ triển khai cơ chế thử nghiệm tại địa phương để doanh nghiệp mạnh dạn đổi mới sáng tạo. Ưu tiên ngân sách nhà nước, các quỹ khoa học công nghệ để đặt hàng, mua sắm sản phẩm dịch vụ công nghệ số trọng điểm nhằm tạo thị trường ban đầu cho doanh nghiệp. 
    - Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo: Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhận chuyển giao công nghệ, thuê mua các giải pháp phần mềm chuyển đổi số. Áp dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng cho các dự án ứng dụng, đổi mới công nghệ từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các nguồn tài chính hợp pháp khác. 
    - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bố trí kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo tại địa phương. Đáng chú ý, Chương trình yêu cầu nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người làm công tác chuyên trách về công nghiệp công nghệ số trong các cơ quan nhà nước theo vị trí việc làm. 
     
    - Phát triển hạ tầng số đồng bộ: Tập trung nguồn lực phát triển mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số, đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung và hỗ trợ kinh phí duy trì các không gian làm việc chung, trung tâm ươm tạo khởi nghiệp. 
    - Kích cầu và phát triển thị trường tiêu dùng: Hỗ trợ kinh phí thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) hoặc hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã trên địa bàn thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” để chuyển đổi số./.

    Người viết bài
                                              Đặng Công Hảo - Phòng Quản lý ngành