Tại điểm cầu tỉnh Gia Lai có đồng chí Hồ Quốc Dũng, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Các đồng chí Ủy viên UBND tỉnh; Đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị của tỉnh (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chi cục Thống kê tỉnh, Chi cục Thuế khu vực XIII, Chi cục Hải quan khu vực XIII, Kho bạc Nhà nước khu vực XIII, Ngân hàng nhà nước khu vực X, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, các Ban Quản lý dự án Giao thông và Dân dụng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Báo cáo tại Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng cho biết, Bộ Tài chính xây dựng 02 kịch bản tăng trưởng: Kịch bản 1 là 8% và kịch bản 2 là 8,3%-8,5% và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành các bộ, ngành, địa phương phấn đấu thực hiện theo kịch bản 2 (8,3-8,5%), tạo đà cho tăng trưởng năm 2026 đạt 10% trở lên. Cụ thể như sau:
Kịch bản 1 (tăng trưởng cả năm 2025 đạt 8% )
- Tăng trưởng Quý III đạt 8,3% so với cùng kỳ, tương đương với kịch bản tại Nghị quyết 154/NQ-CP; Quý IV đạt 8,5% (cao hơn kịch bản 0,1%). Quy mô GDP cả năm khoảng trên 508 tỷ USD, GDP bình quân đầu người khoảng trên 5.000 USD.
- Các động lực tăng trưởng 6 tháng cuối năm, gồm: (i) tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội trong 6 tháng cuối năm khoảng 108 tỷ USD; (ii) tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) tăng khoảng 12% trở lên; (iii) tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2025 tăng 16% trở lên .
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5-5%.
Kịch bản 2 (tăng trưởng cả năm 2025 đạt 8,3-8,5%)
- Tăng trưởng Quý III đạt 8,9-9,2% so với cùng kỳ (cao hơn kịch bản 0,6-0,9%); Quý IV đạt 9,1-9,5% (cao hơn kịch bản 0,7-1,1%) . Quy mô GDP năm 2025 khoảng trên 510 tỷ USD, GDP bình quân đầu người khoảng trên 5.020 USD.
- Các động lực tăng trưởng 6 tháng cuối năm, gồm: (i) tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 6 tháng cuối năm khoảng 111 tỷ USD; (ii) tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) tăng khoảng 13% trở lên; (iii) tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2025 tăng 17% trở lên.
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5-5%.
Cùng với việc khai thác cơ hội thị trường để thúc đẩy tiêu dùng và xuất khẩu, đầu tư tiếp tục được xác định là động lực chủ yếu, còn nhiều dư địa, tiềm năng để đẩy mạnh hơn nữa, giúp nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn trong nửa cuối năm 2025, đồng thời hình thành và phát triển năng lực sản xuất mới, không gian mới, tạo tiền đề cho tăng trưởng năm 2026 đạt 10% trở lên
Tương ứng với 02 kịch bản trên thì kịch bản của các địa phương như sau:
| TT |
Địa phương |
Mục tiêu tăng trưởng GRDP 2025 để phấn đấu tăng trưởng cả nước đạt 8,3 – 8,5% |
|
Địa phương |
Mục tiêu tăng trưởng GRDP 2025 để phấn đấu tăng trưởng cả nước đạt 8,3 – 8,5% |
| I |
Vùng Đồng bằng sông Hồng |
|
19 |
Quảng Trị |
8,0 |
| 1 |
Thành phố Hà Nội |
8,5 |
20 |
Thành phố Huế |
10,0 |
| 2 |
Thành phố Hải Phòng |
12,2 |
IV |
Vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
|
| 3 |
Ninh Bình |
10,6 |
21 |
Thành phố Đà Nẵng |
9,0 |
| 4 |
Hưng Yên |
9,0 |
22 |
Quảng Ngãi |
10,0 |
| 5 |
Bắc Ninh |
11,5 |
23 |
Gia Lai |
8,0 |
| 6 |
Quảng Ninh |
12,5 |
24 |
Đắk Lắk |
8,0 |
| II |
Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc |
|
25 |
Khánh Hòa |
8,5 |
| 7 |
Lạng Sơn |
8,8 |
26 |
Lâm Đồng |
7,5 |
| 8 |
Cao Bằng |
8,0 |
V |
Vùng Đông Nam Bộ |
|
| 9 |
Thái Nguyên |
8,0 |
27 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
8,5 |
| 10 |
Tuyên Quang |
8,0 |
28 |
Đồng Nai |
8,5 |
| 11 |
Phú Thọ |
10,0 |
29 |
Tây Ninh |
9,3 |
| 12 |
Lào Cai |
8,5 |
VI |
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
|
| 13 |
Lai Châu |
7,5 |
30 |
Thành phố Cần Thơ |
10,0 |
| 14 |
Điện Biên |
7,5 |
31 |
Vĩnh Long |
8,0 |
| 15 |
Sơn La |
8,0 |
32 |
Đồng Tháp |
8,0 |
| III |
Vùng Bắc Trung Bộ |
|
33 |
An Giang |
8,5 |
| 16 |
Thanh Hóa |
9,0 |
34 |
Cà Mau |
8,0 |
| 17 |
Nghệ An |
9,0 |
|
|
|
| 18 |
Hà Tĩnh |
9,0 |
|
|
|
Tại Hội nghị, các đại biểu tập trung phân tích, đánh giá bối cảnh, tình hình thời gian tới, nhất là những khó khăn, thách thức, vướng mắc, nút thắt, điểm nghẽn trong thúc đẩy tăng trưởng; thảo luận các kịch bản, mục tiêu tăng trưởng quý III, quý IV và 6 tháng cuối năm của từng địa phương, ngành, lĩnh vực; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp đột phá, trọng tâm, tác động mạnh mẽ và hiệu quả trong ngắn hạn, dài hạn; kiến nghị cơ chế, chính sách hỗ trợ, tháo gỡ để thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương.
Phát biểu kết luận Hội nghị, Thủ tướng nhấn mạnh Mục tiêu tăng trưởng GDP cả nước năm 2025 đạt từ 8,3-8,5% là mục tiêu rất khó và có nhiều thách thức rất lớn nhưng chúng ta không thể không làm và mục tiêu này cũng không phải mục tiêu bất khả thi. Thủ tướng chỉ rõ 16 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, yêu cầu cả hệ thống chính trị phải vào cuộc với quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả, làm việc nào dứt việc đó, làm việc nào ra việc đó, phân công "6 rõ": rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền. Thủ tướng chỉ đạo thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá, tổng kết linh hoạt, định kỳ và điều chỉnh phù hợp. Đồng thời, xây dựng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở đủ sức hoàn thành nhiệm vụ, gần dân, sát dân, tất cả vì nhân dân phục vụ, giải quyết ngay các công việc, vấn đề cho nhân dân tại cơ sở. Thủ tướng yêu cầu xây dựng, trình ban hành Nghị quyết của Chính phủ về chỉ tiêu tăng trưởng bảo đảm sát tình hình, mang tính cụ thể, tính khả thi, tính chiến đấu cao, tính hệ thống và đồng bộ, tính hiệu quả để bảo đảm mục tiêu đề ra.
Nguyễn Thị Bình - Phòng Tổng hợp