In:
Chế độ xem:
Cỡ chữ: A | A- | A+

Giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 trên địa bàn tỉnh.

Bài đăng vào lúc: 13:50:00, ngày: 20/01/2026 GMT +7


       Trong năm 2026, kế thừa những thành quả đã đạt được năm 2025 và nhiệm kỳ 2020 - 2025, các cấp, các ngành, các địa phương tập trung phát huy tinh thần “làm gương, kỷ cương, trọng tâm, bứt phá” và “6 rõ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền”; triển khai thực hiện có hiệu quả những mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát là: Tiếp tục phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của tỉnh và huy động tổng hợp các nguồn lực cho đầu tư phát triển, quyết tâm đạt vượt mục tiêu tăng trưởng GRDP từ 8,8% đến 9,4% và phấn đấu tăng trên 10%, tạo nền tảng quan trọng đưa tỉnh bước vào giai đoạn phát triển mới. Tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, ý chí, khát vọng vươn lên; đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; xây dựng tỉnh Gia Lai phát triển nhanh, bền vững, trở thành trung tâm công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, du lịch, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), trở thành tỉnh phát triển khá và cùng với cả nước vững bước tiến vào kỷ nguyên phát triển mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Việt Nam. Đồng thời, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm 2026, với các giải pháp, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
       1. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
       - Phấn đấu tăng trưởng khu vực nông, lâm, thủy sản từ 3,7 – 3,8%.
       - Tập trung phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô tập trung, ứng dụng công nghệ cao, gắn vùng nguyên liệu (lớn, tập trung) – chế biến sâu (nhà máy) – thị trường tiêu thụ, bảo đảm hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững. Ưu tiên hình thành vùng nguyên liệu lớn, cung cấp đủ sản lượng phục vụ công nghiệp chế biến; đồng thời, tăng cường thu hút và triển khai các dự án nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo giá trị gia tăng trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi công nghệ cao và chế biến sâu.
       - Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các cơ chế, chính sách, hoàn thiện các đề án, dự án, kế hoạch thực hiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn và Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp.
       - Duy trì phát triển toàn diện sản xuất nông, lâm, thủy sản; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và triển khai sản xuất các vụ trong năm 2026 đạt hiệu quả, phù hợp với điều kiện nguồn nước tưới, sử dụng cơ cấu cây trồng, vật nuôi chất lượng, hiệu quả. Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản; đẩy mạnh xây dựng và nhân rộng các sản phẩm chủ lực, vùng trồng, vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến; phát huy các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp.
       - Chuyển giao, đưa vào sản xuất các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa vào sản xuất trồng trọt; mở rộng diện tích cây trồng tưới tiên tiến tiết kiệm nước và thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt; thiết lập, xây dựng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói nông sản.
       - Phát triển chăn nuôi tập trung theo quy hoạch nhằm kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh và xử lý về môi trường; đẩy mạnh chăn nuôi công nghệ cao, tuần hoàn, thu gom – xử lý chất thải, tái sử dụng phụ phẩm.
       - Tiếp tục thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch. Khuyến khích trồng rừng kinh tế theo mô hình kinh doanh cây gỗ lớn và thường xuyên tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng, chống cháy rừng.
       - Quản lý hoạt động khai thác gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; đẩy mạnh phát triển các dự án ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản; khuyến khích đầu tư mở rộng công suất các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản xa bờ và khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo theo quy định (IUU). Chú trọng đảm bảo an toàn cho ngư dân, phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, bảo đảm phòng tránh thiên tai.
       - Hoàn thiện các cơ chế, chính sách và ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 theo hướng đồng bộ, thống nhất, phù hợp với mô hình tổ chức hành chính hai cấp; thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn bao gồm cả vốn từ các thành phần kinh tế; huy động tối đa nguồn lực của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các mục tiêu xây dựng nông thôn mới năm 2026; tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình mỗi xã 01 sản phẩm (OCOP).
       - Thực hiện hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định, song phải có vận dụng linh hoạt. Theo đó, triển khai thực hiện Bảng giá đất năm 2026, và sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh, tăng cường quản lý đất đai, thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho doanh nghiệp/tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định, nhất là đất lâm nghiệp để người sử dụng đất là đồng bào dân tộc thiểu số nhằm bổ sung đất sản xuất, ổn định đời sống; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính về đất đai, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình cho doanh nghiệp/tổ chức, công dân. Xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất đai, khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép.
       - Triển khai quyết liệt, đồng bộ phương án xử lý vấn đề môi trường trên địa bàn tỉnh, nhất là thu gom, vận chuyển, xử lý bằng công nghệ tiên tiến đối với chất thải rắn/rác thải trong sinh hoạt theo kế hoạch quản lý chất thải rắn/rác thải sinh hoạt giai đoạn 2026 - 2030.
       - Chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai (bao gồm các Dự án hạ tầng, di dân tái định cư vùng thiên tai), tìm kiếm cứu nạn, giảm thiểu, hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại về con người, hạ tầng, tài sản... do thiên tai, bão lũ hàng năm.
       2. Sản xuất công nghiệp và xây dựng
       - Phấn đấu tăng trưởng khu vực công nghiệp – xây dựng từ 11,6 – 12,8%.
       a) Công nghiệp
       - Tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi các nhà máy đang hoạt động, 100 dự án mới hoàn thành đi vào hoạt động trong năm 2025 và khoảng 120 dự án với tổng vốn đầu tư 1.300 tỷ đồng đang triển khai đầu tư xây dựng dự kiến đưa vào hoạt động sản xuất trong năm 2026... phát huy giá trị sản xuất hiện có, tạo mới giá trị sản xuất công nghiệp, cụ thể:
       + Các nhà máy sản xuất đang hoạt động được phát huy hết công suất, tạo giá trị mới về sản xuất công nghiệp vào năm 2026 tăng 3,0-3,5 điểm % chỉ số SXCN.
       + Các nhà máy đã đi vào hoạt động sản xuất trong năm 2025 phát huy công suất, tạo giá trị mới về sản xuất công nghiệp vào năm 2026 tăng 4,0-4,5 điểm % chỉ số SXCN, đặc biệt là các dự án trọng điểm như: Nâng công suất nhà máy sản xuất phân bón NPK Vật tư Nông nghiệp Bình Định lên 100.000 tấn/năm; Nhà máy sản xuất sản phẩm gỗ, kim loại, nhựa giả mây và nệm nội, ngoại thất VidaXL; Nhà máy sản xuất gạch ngói giai đoạn 2 Takao Bình Định; Nhà máy sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu Phú Tài; Nhà máy hàng nhôm sắt cao cấp Phú Tài Bình Định; mở rộng Nhà máy thủy điện Ya Ly 360 MW, Nhà máy sản xuất phân bón Cà Mau; Nhà máy nội thất xuất khẩu Elite Star Việt Nam; Hệ thống cấp nước KKT Nhơn Hội giai đoạn 1 Halcom Việt Nam...
       + Các dự án dự kiến đi vào hoạt động trong năm 2026, tạo ra giá trị mới về sản xuất công nghiệp năm 2026 phát huy giá trị SXCN tăng từ 2,0-2,5 điểm % chỉ số SXCN, các dự án tiêu biểu như: Nhà máy sản xuất viên nén sinh học và chế biến vật liệu gỗ nội thất Nhơn Tân; Nhà máy chế biến sữa giai đoạn 2 Nutifood Cao Nguyên; nâng công suất Nhà máy thức ăn gia súc, gia cầm Greenfeed; Nhà máy sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ xe ô tô SCM; Nhà máy gia công các loại sản phẩm may mặc chất lượng cao MASCOT; Nhà máy sản xuất các sản phẩm thời trang TnB Việt Nam...
       - Chú trọng thu hút đầu tư phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như điện gió ven bờ, điện gió ngoài khơi, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác và nguồn năng lượng mới (hydrogen/amoniac xanh…).
       - Rà soát xây dựng các văn bản, cơ sở pháp lý liên quan đến lĩnh vực CCN gồm (1) Quy chế quản lý CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai, (2) điều chỉnh Phương án phát triển CCN trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là cơ sở để xúc tiến thu hút đầu tư, quản lý, phát triển CCN trên địa bàn tỉnh. Phát triển cụm công nghiệp theo Quy hoạch tỉnh và quy hoạch cấp xã; hoàn thành thu hút đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp đã thành lập; tiếp tục xúc tiến mời gọi doanh nghiệp làm chủ đầu tư, thành lập mới và từng bước nâng tỷ lệ lấp đầy.
       -  Thực hiện có hiệu quả kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh trong năm 2026, bám sát mục tiêu giai đoạn 2026-2030, nâng cao chất lượng công tác khảo sát, xây dựng đề án và kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện đề án khuyến công đảm bảo chất lượng và tiến độ; tổ chức nghiệm thu và thực hiện giải ngân kinh phí kịp thời, tạo điều kiện các cơ sở được hỗ trợ sớm phát huy hiệu quả vốn hỗ trợ, tạo thêm giá trị sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập lao động nông thôn, góp phần phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
       - Triển khai nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh theo các nội dung quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ; trong đó chú trọng nội dung hỗ trợ phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường.
       - Thường xuyên theo dõi, nắm bắt khó khăn, vướng mắc để kịp thời phản ánh, tháo gỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường nhằm đảm bảo tăng trưởng sản xuất công nghiệp theo kế hoạch; giữ mối liên hệ, thường xuyên trao đổi với các hiệp hội, DN kịp thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho DN theo tinh thần Nghị quyết của Trung ương và chỉ đạo của UBND tỉnh về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
       - Về phát triển năng lượng: Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả Quy hoạch điện VIII điều chỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; khẩn trương hoàn thành hồ sơ, thủ tục để đảm bảo tiến độ triển khai các công trình, dự án trọng điểm đã được phê duyệt trong Quy hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng điện an toàn nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng năng lượng góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và an toàn cháy nổ do sử dụng điện gây ra. Đồng thời, tăng cường công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh để đảm bảo các công trình thủy điện vận hành an toàn, ổn định.
       - Tiếp tục xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Gia Lai (mới) thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và điều chỉnh, bổ sung nhằm thu hút đầu tư phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như điện gió ven bờ, điện gió ngoài khơi, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác và nguồn năng lượng mới (hydrogen/amoniac xanh…).
       b) Xây dựng
       - Thường xuyên kiểm tra, rà soát công tác quản lý đô thị, trật tự và chất lượng xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa việc đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu tái định cư trên địa bàn tỉnh gắn với xây dựng hạ tầng đô thị thông minh, hiện đại, đô thị kiểu mẫu. Kiểm tra, xử lý đối với chung cư, nhà ở cũ do Nhà nước quản lý, đặc biệt là các nhà ở, công trình đã xuống cấp, hư hỏng, không đảm bảo an toàn sử dụng để đề xuất phương án cải tạo, sửa chữa, xử lý, sắp xếp theo quy định.
       - Về phát triển nhà ở xã hội: Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự án nhà ở xã hội, tạo thuận lợi tối đa cho người dân được mua nhà ở xã hội và tiếp cận vốn vay. Hoàn thành việc xây dựng Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 – 2030 và Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030, trong đó rà soát, bố trí đầy đủ quỹ đất phát triển nhà ở xã hội độc lập, dự án nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội tập trung mọi nguồn lực để thi công dự án theo tiến độ đã được phê duyệt, tiến hành thu hồi các dự án nhà ở xã hội đã giao chủ đầu tư có giấy phép xây dựng nhưng không triển khai khởi công hoặc cố tình kéo dài thời gian thực hiện, không đáp ứng tiến độ đã duyệt. Phấn đấu trong năm 2026 đầu tư hoàn thành khoảng 2.000 căn hộ nhà ở xã hội.
       - Khẩn trương khảo sát (địa hình, địa chất), nghiên cứu đề xuất đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối giữa 02 khu vực đông và tây tỉnh để tạo dư địa không gian phát triển mới và đầu tư các công trình thủy lợi quy mô lớn (hồ chứa, kênh tưới…) trên khu vực phía tây tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu nước tưới/nước sinh hoạt cho người dân, doanh nghiệp và sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.
       - Đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật (thoát nước, xử lý nước thải, cây xanh, chiếu sáng, cảnh quan…), nhất là các dự án xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải tập trung cho các phường trung tâm (Pleiku, Diên Hồng, Hội Phú, Thống Nhất…) và tại các đô thị trước đây ở khu vực phía đông tỉnh (An Nhơn, Hoài Nhơn, Tây Sơn)
       - Thực hiện cải cách thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến đầu tư xây dựng; giảm bớt sự chồng chéo, rút ngắn thời gian chờ đợi và tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho người dân/doanh nghiệp; cụ thể:
       + Cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính áp dụng theo Quy chế Liên thông giữa các nhóm thủ tục: Đầu tư – Nông nghiệp – Môi trường – Xây dựng – Phòng cháy chữa cháy (PCCC).
       + Số hóa và Cấp phép Xây dựng trực tuyến.
       + Hồ sơ số: Sử dụng dữ liệu số (VNeID, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia) để giảm bớt việc yêu cầu người dân và doanh nghiệp nộp bản sao giấy tờ nhiều lần.
       + Cải cách "Không phụ thuộc địa giới hành chính".
       +  Phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC cho các sở, ngành và UBND cấp xã nhằm tăng tính chủ động.
       3. Về thương mại, dịch vụ, tài chính
       - Phấn đấu tăng trưởng khu vực dịch vụ từ 9,9 – 10,4%.
       - Tập trung triển khai hiệu quả các giải pháp kích cầu, thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch. Chú trọng phát triển thị trường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh (như: cà phê, sản phẩm gỗ, hàng thủy sản, đá granite, hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ,...) và tích cực phát triển các mặt hàng có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin chính sách thị trường xuất khẩu. Thực hiện đồng bộ các giải pháp và khai thác có hiệu quả các cơ hội, các ưu đãi trong cam kết quốc tế để mở rộng thị trường xuất khẩu.
       - Thúc đẩy các hoạt động thương mại; tăng cường xúc tiến thương mại thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; phát triển thương mại điện tử. Tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương trong nước để phát triển thương mại, dịch vụ. Mở rộng và đa dạng hóa thị trường, tiếp tục khai thác thị trường tiềm năng như Hàn Quốc, Trung Đông, châu Phi, đồng thời duy trì phát triển thị trường truyền thống quan trọng như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản...; thông qua Bộ Công Thương và hệ thống Thương vụ Việt Nam, thường xuyên cập nhật chính sách thương mại của các nước để tham mưu giải pháp ứng phó kịp thời, bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp; nắm nhu cầu, xu hướng tiêu dùng tại các thị trường, từ đó kịp thời tham mưu định hướng sản xuất – kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp. Thúc đẩy chuyển đổi số trong thương mại, hình thành các kênh phân phối hàng hóa qua thương mại điện tử xuyên biên giới, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận phương thức xuất khẩu hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh.
       - Bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa thiết yếu, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho sản xuất, không để đứt gãy chuỗi cung ứng. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn; duy trì và phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống… Chú trọng tăng cường thực hiện tốt công tác quản lý thị trường; kiểm soát, bình ổn giá cả thị trường, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026; ngăn chặn có hiệu quả hành vi gian lận thương mại, nhập khẩu hàng hóa kém chất lượng, găm hàng, tăng giá thu lời bất chính.
       - Tiếp tục đầu tư hạ tầng và nâng cao sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển; nâng cao chất lượng vận tải, bảo đảm phục vụ lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng các cảng cạn (ICD), kho bãi, các trung tâm logistics để phát triển dịch vụ cảng biển, logistics của tỉnh và khu vực; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics.
       - Tập trung phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn dựa trên lợi thế biển, sinh thái núi rừng, di sản văn hóa Tây Nguyên, văn hóa Chămpa; đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng; xây dựng các tuyến du lịch kết nối Đông - Tây, tạo chuỗi dịch vụ du lịch khép kín; xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với hệ thống hạ tầng, dịch vụ hiện đại, chất lượng cao. Tăng cường hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong và ngoài nước, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng các loại hình và sản phẩm du lịch. Tập trung triển khai các nội dung ký kết với các Hãng hàng không và các doanh nghiệp du lịch đã ký kết. Đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, giám sát đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm hoàn thành các khu du lịch nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp trên địa bàn tỉnh đi vào hoạt động. Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động, sự kiện của Năm Du lịch Quốc gia 2026 tại tỉnh Gia Lai theo Đề án, kế hoạch đã được phê duyệt.
       - Khuyến khích, hỗ trợ phát triển, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hoạt động các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, tư vấn, khoa học công nghệ... Mở rộng, phát triển các dịch vụ mới, nhất là dịch vụ có giá trị cao, giải quyết nhiều việc làm.
       - Phấn đấu thu ngân sách năm 2026 vượt dự toán HĐND tỉnh giao, trong đó thu nội địa (trừ tiền sử dụng đất; xổ số; cổ tức lợi nhuận được chia) vượt từ 6% trở lên, phấn đấu thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất từ 15.000 tỷ đồng trở lên. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp về cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh nhằm tạo động lực thu hút đầu tư tạo nguồn thu mới, đồng thời, nuôi dưỡng nguồn thu, đặc biệt là thu nội địa, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất từ các dự án có sử dụng đất để đáp ứng nhu cầu chi ngân sách. Tăng cường rà soát, nắm chắc nguồn thu, thực hiện thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, chống thất thu và đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế. Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, bảo đảm cân đối đúng mục đích, đúng chế độ và tiết kiệm.
       - Chỉ đạo nắm bắt tình hình tiếp cận, sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng, tập trung xử lý các khoản nợ xấu, hạn chế nợ xấu phát sinh; triển khai các giải pháp mở rộng tín dụng phục vụ sản xuất, tiêu dùng. Đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ công.
       4. Về đầu tư phát triển
       - Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, tăng cường thu hút đầu tư xã hội, nguồn vốn FDI, ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, đẩy mạnh hơn nữa hình thức đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
       - Tích cực mời gọi, thu hút các dự án đầu tư có quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động và quy trình sản xuất hiện đại vào Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh và các khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Huy động mọi nguồn vốn nhằm đáp ứng yêu cầu chi đầu tư; đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương nhằm tăng nguồn cho đầu tư các công trình trọng điểm trên địa bàn (theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ).
       - Có giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh việc giải ngân vốn đầu tư công, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia; theo dõi, đôn đốc tiến độ chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu, nhất là bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư, cũng như tiến độ thi công xây dựng khởi công/hoàn thành một số công trình, dự án trọng điểm của tỉnh như: Đầu tư xây dựng đường cất hạ cánh số 2 và các công trình đồng bộ tại khu bay Cảng hàng không Phù Cát; đường bộ cao tốc Quy Nhơn - Pleiku; Đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam đi qua tỉnh; các công trình, dự án trọng điểm khác như hệ thống các tuyến đường kết nối “ngang” từ cao tốc đi đến các Khu Công nghiệp phía đông tỉnh, các dự án vay ODA (WB), nhóm các Dự án năng lượng tái tạo, Dự án hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp Phù Mỹ, các khu, cụm công nghiệp;...
       - Nghiên cứu hình thành và phát triển các trục động lực, cực tăng trưởng mới gắn với hạ tầng giao thông chiến lược, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị mới và các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn; tạo liên kết chặt chẽ giữa khu vực phía Đông và phía Tây tỉnh, giữa đô thị – nông thôn – khu vực biên giới, qua đó mở rộng không gian phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
       - Các Sở, ngành, các Chủ đầu tư phải tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tiến độ hồ sơ và chất lượng công trình khi triển khai các dự án xây dựng đã phân cấp và giao nhiệm vụ quản lý. Thường xuyên tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong các khâu thẩm định, phê duyệt dự án, giao đất/cấp phép xây dựng và bồi thường GPMB nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án. Kiên quyết thu hồi đất, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án mà chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính, triển khai không đúng tiến độ đã cam kết hoặc vi phạm pháp luật...
       5. Về Văn hóa – Xã hội
       - Tổ chức và khai thác hiệu quả các chương trình, sự kiện du lịch lớn của tỉnh, nhất là các hoạt động trong khuôn khổ Năm Du lịch quốc gia 2026, cùng các sự kiện thể thao, văn hóa – du lịch quy mô lớn (F1 H2O, đại nhạc hội, lễ hội văn hóa – du lịch, các giải giao hữu thể thao quốc tế…). Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch biển, MICE, khoa học, sinh thái, văn hóa – lịch sử, cộng đồng; thúc đẩy kinh tế ban đêm. Đồng thời, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; từng bước hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng, có khả năng cạnh tranh.
       - Tiếp tục chỉ đạo tổ chức tốt các đề án, hoạt động văn hóa, thể thao, các sự kiện chính trị, kỷ niệm các ngày lễ lớn trên địa bàn. Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh chương trình giáo dục STEM trong các trường trung học phổ thông; đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tại 07 xã biên giới trên địa bàn.
       - Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Đề án phát triển hệ thống y tế tỉnh Gia Lai đến năm 2030. Tiếp tục củng cố, kiện toàn mạng lưới khám chữa bệnh trong tỉnh, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đồng bộ cho các cơ sở y tế; chú trọng y tế dự phòng, duy trì hiệu quả công tác tiêm chủng mở rộng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm, hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và kinh doanh thuốc. Hoàn thiện thể chế, chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường làm việc, bảo đảm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
       - Triển khai có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội, xóa đói, giảm nghèo; chú trọng đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt công tác bảo đảm an sinh xã hội, chính sách đối với người có công, hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số; kịp thời giúp đỡ, cứu trợ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và cứu trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em. Tiếp tục triển khai các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn.

       - Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Đề án về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tập trung thực hiện các giải pháp thúc đẩy thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, nhất là các trụ cột chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát triển kinh tế số gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tạo động lực mạnh mẽ cùng đất nước bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình theo định hướng chỉ đạo của Trung ương. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; nâng cao hiệu quả hoạt động khởi nghiệp, sở hữu trí tuệ; tăng cường thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với các loại sản phẩm hàng hóa trên địa bàn; triển khai hiệu quả các chương trình hợp tác về khoa học và công nghệ. Xây dựng Khu công nghệ số tập trung của tỉnh; thu hút đầu tư, triển khai các dự án trọng điểm như Khu Công viên Phần mềm Quang Trung - Bình Định, Dự án Trung tâm trí tuệ nhân tạo và đô thị phụ trợ do Tập đoàn FPT thực hiện..., nhằm tạo dựng nền móng vững chắc cho ngành công nghiệp công nghệ.
Nguyễn Thị Bình – Phòng Tổng hợp